Phả Ký Họ Văn- Làng Hà Trung- Phú Vang- TTH

Thứ hai - 09/01/2012 23:252.2590
Phả ký của 22 Tộc Văn tại tỉnh Thừa Thiên Huế được đưa lên trang web của Họ Văn Việt Nam. Nhằm cho con cháu trong Tỉnh đi sinh sống tại tại các tỉnh trong nước và ngoài nước, hiểu rõ về nguồn gốc gần gũi của mình, hướng về Tổ Tiên cùng nhau gúip sức xây dựng Họ Tộc ngày càng phồn vinh.

HỘI ĐỒNG TỘC VĂN THỪA THIÊN HUẾ

BAN CHẤP HÀNH

LÀNG HÀ TRUNG

PHẢ KÝ

TỘC VĂN VIẾT

-2010-

HỌ VĂN LÀNG HÀ TRUNG-PHÚ VANG

Văn Viết Thiện

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

I.-Thân thế

a/- Nguồn gốc:

Họ VĂN VIẾT tại làng Hà Trung huyện Phú Vang Thừa Thiên Huế, có nguồn gốc từ Phái Văn Giai (Thanh khai-Thanh Chương-Nghệ An). Đến đời thứ sáu đến định cư tại Xã Hà Ngọc-Hà Trung-Thanh Hóa (theo gia phả tại Hà Ngọc-Hà Trung-Thanh hóa ghi vào khoảng năm 1400). Ngài Thủy Tổ Họ Văn Viết thuộc đời thứ ba tại Thanh Hóa (Tổng phả tại Thanh Hóa có 20-21 đời tính đến năm 2005) và thuộc đời thứ sáu tại Thanh Khai-Thanh Chương tại Nghệ An (Tổng phả tại Thanh Khai-Thanh Chương-Nghệ An có 23 đời). Theo tài liệu gia phả tại Hà Ngọc - Hà Trung - Thanh Hóa được sưu tầm thì Ngài Tổng Đốc húy  Dụ đã rời quê hương vào khoảng năm 1497-1500 cùng hai người em trai là ngài Cai Tri Phó Tướng húy Nhu.

b/- Thành lập làng:

 Vào thời kỳ Lê sơ (1428-1527) các cuộc di dân vẫn tiếp tục vào Châu Thuận Hóa. Hàng loạt các làng mới được thành lập. Một trong 39 làng mới thành lập thêm của Huyện Tư Vinh, Phủ Triệu Phong đó làng Bình Trị (Vĩnh Trị)-(huyện Tư Vinh có: 44 xã, 18 thôn 01 trang theo Nguyễn Trãi Địa dư chí). Đến năm 1553 trong Ô Châu cận lục của Dương Văn An thì huyện Tư Vinh có 67 xã thì không có tên Vĩnh Trị mà chỉ có Vinh Hoài, có phải chữ Hoài lại được thay tên, ví dụ như: Hoài Lai đổi thành Vu Lai, Vinh Hoài được đổi lại thành Vinh Hà  hay làng Hoài Tài được đổi tên là Mậu Tài v.v…vào triều các Chúa Nguyễn hay không? Song theo gia phổ của Họ được phụng sao vào năm Khải Định thứ 3 (1918) của Chi Phái An Khê Đà Nẵng ghi như sau: “Hiển tổ Văn Viết Tô, tố kỳ nguyên tắc tự Thừa Thiên phủ, Vĩnh Trị tổng, Hà Trung thôn.    

   顯祖文曰蘇.做其源則,自承天府,泳治總,河中社.而遊則見,廣南省,安溪村,結立傢居,徵雀田土,生下日繁,其世名字,恐後代,子孫鮮聞.而知之者.茲設立譜誌壹本,據次計列庶使,子子孫孫愊替引之焉耳 .         奉計”

Làng Hà Trung ngày xưa thuộc Tổng Vĩnh Trị, huyện Tư Vang (Vinh), phủ Triệu Phong, lộ Thuận Hóa (hay Thừa Tuyên Thuận Hóa?) Nay là làng Hà Trung, xã Vinh Hà, Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Làng được thành lập do 06 Ngài Cai Tri của 06 họ sau:

  1. Cai Tri Phó Tướng Thắng Lộc Hầu Văn Quý Công Tôn Thần.
  2. Cai Tri Phó Tướng  Lãng Khê  Hầu Đặng Quý Công Tôn Thần.
  3. Cai Tri Phó Tướng Đông Triều Hầu La Quý Công Tôn Thần.
  4. Cai Tri Phó Tướng Phò Nam Hầu Trần Quý Công Tôn Thần.
  5. Cai Tri Phó Tướng Oai Lệ Hầu Mai Quý Công Tôn Thần.
  6. Nhị Vị Bùi Quý Công

 (Theo hòm bộ làng Hà Trung)

Trong đó Họ Văn được xướng danh đầu tiên trong những lần làng tế vào các dịp xuân, thu.

☻ Theo khẩu truyền thì Họ Văn là họ khẩn hoang lập làng đầu tiên và rất lâu sau các họ tộc khác mới đến. Điều này cũng dễ nhận thấy là làng Hà Trung có 06 thôn,  Họ Văn có 05 nhà thờ  Phái ở 06 thôn đó và hậu duệ mổi thôn theo gia phổ của các Phái đã có từ 15 đến 18 đệ thế. Và cũng theo truyền khẩu của các vị cao niên trong Họ thì tên làng là do Ngài Cai Tri Phó Tướng Thắng Lộc Hầu Văn Quý Công đặt tên. Có thể Ngài lấy tên làng tại Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa nơi quê hương của Ngài để đặt tên cho vùng đất mới do tự tay Ngài khai khẩn, để cho con cháu hậu duệ biết được nguồn gốc quê hương của họ tộc mình.

 ☻Có một khẩu truyền vế sau cho rằng: Do tính cách của vị trí địa lý của làng:

  • Phía Đông giáp: Phá Tam Giang.
  • Phía Tây giáp: Xã Vinh Thái + Đầm Cầu Hai.
  • Phía Nam giáp: Đầm Cầu Hai.
  • Phía Bắc giáp: Xã Vinh Phú + Phá Tam Giang.

Do bốn hướng đều có Đầm Cầu Hai và Phá Tam Giang bao bọc nên được đặt tên là Hà Trung (河中) (vị trí ở giửa sông nước).

Song cho đến nay từ trong Ô Châu Cận Lục của Dương Văn An viết vào năm 1553 hoặc trong địa bạ của làng Hà Trung vẫn chưa ai biết rõ xuất xứ của chữ Hà Trung và ở vào thời kỳ nào?

Theo phả của Họ Văn Viết Hà Trung. Vào năm 1497 năm Hồng Đức thứ 28 vào thời kỳ Vua Lê Thánh Tông, Ngài Văn Viết Dự và em trai thứ ba của Ngài là Văn Viết Nhu vào đất Thuận Hóa để trấn giử và khẩn hoang lập làng tại vùng biên cương phía Nam của Đại Việt. Sau đó đưa mẹ và gia đình của người em trai thứ hai là Văn Viết Ngày vào định cư lập nghiệp. Do hai Ngài trên không có người nối tự, nên hiện nay gia phả của Họ Văn Viết Hà Trung do Ngài Văn Viết Ngày đứng đầu.

 Còn  hai Ngài khai phá đầu tiên, sau khi cáo lão hồi quan, do có nhiều công lao đối với đất nước với nhân dân, được triều đình Nhà Nguyễn-Vua Minh Mạng phong sắc như sau:

* Ngài Văn Viết Dự, sắc phong:

  • Đại Nam Tiền Triều Tổng Đốc Kiêm Long Hầu Văn Quý Công Tôn Thần.

大  南  前  朝  總  督  兼  龍  侯  文  貴  公  尊 神

* Ngài Văn Viết Nhu, sắc phong:

-   Cai Tri Phó Tướng Thắng Lộc Hầu Văn Quý Công Tôn Thần.

該 知 副 相 勝 祿 侯  文 貴 公 尊 神

Được trí tự điền ( 07 sào) và lập miếu thờ, dân làng phụng cúng trong các lễ Thanh minh và xuân, thu hàng năm. Cho đến năm 1975 số ruộng trên đã sung vào tài sản nhà nước đem phân chia cho dân làng, và họ tộc đã thỉnh Linh Vị của hai Ngài về phụng thờ tại tự đường Đại tôn.

Cho đến nay họ Văn tại làng Hà Trung đã trở thành một đại tộc trong làng, có từ 18-19 đệ thế, nếu tính cứ 25-30 năm cho mổi đệ thế có thể khoảng niên đại của sự hình thành Họ Văn Hà Trung vào các năm 1500-1520.

Ghi chú: vua Minh Mạng đã chính thức đơn phương công bố quốc hiệu mới Đại Nam vào ngày 15 tháng 2 năm 1839. Quốc hiệu này tồn tại đến năm 1945.

 Nhà thờ Tộc Văn tại Huyện Phú Lộc

1.- Xã Lộc Vĩnh có nhà thờ Phái 6 thuộc Tộc Văn Viết Hà Trung.

2.- Xã Vinh Hưng có nhà thờ Phái Văn Công và nhà thờ Chi Văn Viết-Hà Trung.

II.- Sự Nghiệp

1- Dân số:

Họ VĂN VIẾT tại làng Hà Trung huyện Phú Vang Thừa Thiên Huế, có nguồn gốc từ Phái Văn Giai (Thanh khai-Thanh Chương-Nghệ An). Đến đời thứ sáu đến định cư tại Xã Hà Ngọc-Hà Trung-Thanh Hóa (theo gia phả tại Hà Ngọc-Hà Trung-Thanh hóa ghi vào khoảng năm 1400). Ngài Thủy Tổ Họ Văn Viết thuộc đời thứ ba tại Thanh Hóa (Tổng phả tại Thanh Hóa có 20-21 đời tính đến năm 2005) và thuộc đời thứ sáu tại Thanh Khai-Thanh Chương tại Nghệ An (Tổng phả tại Thanh Khai-Thanh Chương-Nghệ An có 23 đời). Theo tài liệu gia phả tại Hà Ngọc - Hà Trung - Thanh Hóa được sưu tầm thì Ngài Tổng Đốc Văn Viết Dụ đã rời quê hương vào khoảng năm 1497-1450 cùng hai người em trai là ngài Cai Tri Phó Tướng húy Nhu.

 Do Ngài Tổng Đốc là quan ở trong triều phải “tịnh thân” nên vô tự. Sau một thời gian mới đưa em kế là Thủy Tổ Văn Viết Người húy Nhân vào lập nghiệp. Cho đến nay tại Hà Trung- Phú Vang đã có từ 17 đến 18 đệ thế.

Hiện nay Họ Văn Viết Hà Trung đang có 4 thế hệ cùng nhau phụng sự Tôn Tộc.

Theo thống kê đến tháng 12 năm 2010. Tổng số con cháu trong Tộc Văn Viết có: gần 1000 người cả nam lẫn nữ. Trong đó:

a/- Về độ tuổi:

  • Từ 80- 90 trở lên : có 2% dân đinh trong họ.
  • Từ 70-80 : có 10% dân đinh trong họ.
  • Từ 60-70 : có 40% dân đinh trong họ.
  • Còn lại hơn 50% là trong độ tuổi học sinh và lao động chính .

b/- Về học vấn:

  • Phổ thông cơ sở và Mẫu giáo: có 50% dân đinh trong họ.
  • Phổ thông trung học: có 43% dân đinh trong họ.
  • Đại học: có 5,3% dân đinh trong họ.
  • Trên đại học: có 0,7% dân đinh trong họ.

c/- Về kinh tế:

  • Nông ngư nghiệp: có 50% dân đinh trong họ.
  • Thương nghiệp và các dịch vụ khác: có 30% dân đinh trong họ.
  • Hành chánh sự nghiệp: có 20% dân đinh trong họ.

III.- Địa bàn dân cư:

1/- Sự phân tán dòng tộc

Gồm các nguyên nhân chủ yếu sau đây:

a.- Chiến tranh và Thiên tai:

-Vào các năm Nhâm Thân 1752 hay năm Giáp Ngọ 1774 và Ất Sửu 1775. Tại Thuận Hóa gặp thiên tai hạn hán, dịch bệnh đậu mùa, nạn đói lớn xảy ra, xác người chết đầy đường, lại thêm cuộc chiến giửa Trịnh-Nguyễn vào tháng 10 năm 1774. Quân Trịnh tiến vào Đàng Trong dễ dàng. Chúa Nguyễn Phúc Thuần phải triệu Tôn Thất Nghiễm đang chống giữ Tây Sơn ở mặt Nam về đối phó với quân Trịnh. Sau khi vượt sông Gianh vào tháng 11 quân Trịnh đánh chiếm đồn Cao Lao, dinh Bố Chính, dinh Lưu Đồn, dinh Trạm và dinh Cát (Quảng Bình-Quảng Trị-Thừa Thiên ngày nay). Chúa Nguyễn ở tình thế nguy ngập, phải giao nộp quyền thần Trương Phúc Loan và vàng bạc cho tướng nhà Trịnh là Hoàng Ngũ Phúc để xin quân Trịnh bãi binh nhưng quân Trịnh vẫn tiếp tục tiến đánh. Quân Trịnh chiếm thành Phú Xuân. Chúa Nguyễn Phúc Thuần mang gia quyến chạy vào Quảng Nam.

b.- Sự tư hữu và Kinh tế :

Tư tưởng gia trưởng của các triều đại phong kiến đã đi sâu vào trong tư tưởng của con người, cũng như đã nói ở trên sự tư hữu về của cải vật chất cũng như tinh thần đã nảy sinh ra mâu thuẩn trong nội bộ thân tộc, hoặc do kinh tế khó khăn phải ly hương kiếm sống, lâu ngày không thể trở lại cố hương, dần dần qua nhiều đời, nhiều thế hệ đã lập thanh một chi phái, thậm chí còn gọi là Họ riêng cho mình.

2/- Địa bàn sinh sống

Đời sống con dân trong Tộc Văn Viết hầu hết được ổn định, không có hộ nghèo khó, và đã an cư lạc nghiệp, sinh sống rãi rác trong Tỉnh, trong nước và nước ngoài như sau:

  • Trong Tỉnh: tại các huyện như: Huyện Phú Vang (tại các xã: Vinh Hà, Vinh Hưng), Huyện Hương Thủy (tại các xã: Thủy Thanh, Lương Văn, Thủy Châu, Thủy Phù), Huyện Phú Lộc (Vinh Hiền, Lộc Thủy).
  • Ngoại Tỉnh: Thành Phố Đà Nẵng (Thanh Khê). Quãng Nam (Xã Phú Thọ-Quế Sơn)
  • Ngoài ra còn sồn rãi rác ở các tỉnh và thành phố khác như: Tp Hồ Chí Minh, Gia lai, Daklack. Kontoum v.v… và nước ngoài (Anh, Mỹ)

(Thống kê các địa bàn con dân Tộc Văn Viết đã định cư từ 6 đời trở lên)

TÔNG ĐỒ PHỔ HỆ TỘC VĂN VIẾT HÀ TRUNG PHÚ VANG

啟定叁年拾壹月初捌日        Khải Định Tam niên, thập nhất nguyệt,sơ bát nhật.

皇朝戊午年本族同修造        Hoàng Triều Mậu Ngọ niên (1918) Bổn Tộc đồng tu tạo

PHẦN CHUNG

THỦY TỔ

VĂN QUÝ CÔNG

ĐỆ  I THẾ

ĐỆ  II THẾ

ĐỆ  III THẾ

ĐỆ  IV THẾ

1-Viết Dư

-Vô tự

Đại Nam Tổng Đốc Kiêm Long Hầu

2- Viết Nhụ

-Vô tự

Cai Tri Phó Tướng Thắng Lộc Hầu

3-Viết Nhân

1-Viết Tôm

1-Viết Cua

1-Viết Định

 

 

 

2-Viết Hành

 

 

 

3-Thị Xa

 

 

 

4-Viết Lương

 

 

 

5-Viết Khoa

 

 

 

6-Viết Vơi

 

 

 

7-Viết Xá

 

 

 

8-Thị Vân

 

 

 

9-Viết Thiêm

PHẢ HỆ HỌ VĂN VIẾT LÀNG HÀ TRUNG-PHÚ VANG

A.- PHẦN CHUNG

THỦY TỔ

文曰      ()                   Thủy Tổ  :  VĂN VIẾT NGÀY húy NHÂN

忌于二月初一日    Kỵ ngày mồng một tháng mười hai       于辛凈之处         Mộ táng vu Tân Tĩnh chi xứ

       Thủy Tổ Tỷ Phu Nhân (không rõ tên họ) Hiệp táng chi nguyên

同世始

侯          Đại Nam Tiền Triều Tổng Đốc Kiêm Long Hầu

公                  VĂN QUÝ CÔNG húy DỰ

                    Mộ  Táng  vu   Bình An   Giáp  có   bia   chí

祿侯                       Cai Tri Phó Tướng Thắng Lộc Hầu

公                                      VĂN QUÝ CÔNG húy NHU

于辛凈之处有                               Mộ táng vu Tân Tĩnh chi xứ có bia chí

I-ĐỜI THỨ NHẤT

         Do Ngai Văn Viết Ngày sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Viết Đô                                                     
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Viết Khởi                                                 
  • Tiên Tổ: 3.-  Văn Thị Đê                                                      
  • Tiên Tổ: 4.-  Văn Viết Thành                                               
  • Tiên Tổ: 5.-  Văn Viết Tấn                                                   
  • Tiên Tổ: 6.-  Văn Viết Nhung                                               
  • Tiên Tổ: 7.-  Văn Viết Tôm                                                  
  • Tiên Tổ: 8.-  Văn Viết Dực                                                   
  • Tiên Tổ: 9.-  Văn Thị Tâm                      

Cước chú chung

  • Hai vị Tiên Tổ Cô lấy chồng xa xứ, gia phả tiền thé không ghi. Các vị tiên tổ còn lại mộ táng tại Hà Trung xứ Tân Tỉnh. Hiệp kỵ vào cùng ngày Ngài Thủy Tổ.

II.-ĐỜI THỨ HAI

             Do Ngài Văn Viết Ngày sinh ha.

  • Tiên Tổ: 7.-  VĂN VIẾT TÔM                                                 

                          Mộ táng tại Hà Trung  xã xứ Bàu Trai

五月初六日忌   Kỵ ngày mồng sáu tháng năm

  • 先祖夫人: …Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân   姓名不詳,墓別無   Tánh danh bất tường,mộ vô.biệt                                                           

III.-ĐỜI THỨ BA

          Do Ngài Văn Viết Tôm sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT CUA                       

    Mộ táng tại Hà Trung  xã xứ Bàu Trai

五月初六日忌.  Kỵ ngày mồng sáu tháng năm

  • 先祖夫人:    ………..Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân

姓名不詳,墓別無.  Tánh danh bất tường,mộ biệt vô.

IV.-ĐỜI THỨ TƯ

       溾         Do Ngài Văn Viết Cua sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  Văn Viết Định                                                    
  • Tiên Tổ: 2.-  Văn Viết Hành                                                   
  • Tiên Tổ: 3.-  Văn Thị Xa                                                         
  • Tiên Tổ: 4.-  Văn Viết Lương                                                 
  • Tiên Tổ: 5.-  Văn Viết Khoa                                                   
  • Tiên Tổ: 6.-  Văn Viết Vơi                                                      
  • Tiên Tổ: 7.-  Văn Viết Xá                                                        
  • Tiên Tổ: 8.-  Văn Thị Vân                                                       
  • Tiên Tổ: 9.-  Văn Viết Thiêm           

B.- PHẦN CÁC PHÁI, CHI

Vào khoảng thời Lê Cảnh Hưng (1742), các năm Nhâm Thân (1752),Giáp Ngọ (1774) hai nạn đói lớn xảy ra tại Thuận Hóa, xác chết đầy đường, nhân dân ly tán. Hay trong cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn một số Tiên Tổ làm quan trong triều Chúa Nguyễn Phúc Thuần, đã cùng con dân Văn Viết Tộc sơ tán khắp nơi để lánh nạn, kiếm sống. Chỉ còn lại tại Hà Trung ba bốn phái, song mỗi phái chỉ có một hai chi, còn lại di tha phương và cho đến mãi về sau này mới quy tụ được, nhưng vẫn chưa đầy đũ con cháu của bảy Ngài Thủy Phái có tên trên. Nay các vị Tiên Tổ được kê sau có một số Phái tương đối rõ ràng đầy đũ, còn một số Chi, Phái do các Ngài Tiên Tổ đời trước không ghi lại (lý do cũng như đã trình bày trong phần đầu của Phả Ký). Dù không được thông suốt mạch nguồn. Chúng tôi cũng xin ghi vào đây để tiện cho các đời sau dễ truy tầm, nghiên cứu.

Hiện nay các hậu duệ Văn Viết Tộc Hà Trung-Phú Vang đã có từ 17 đến 18 đời,  đang sinh sống tại các địa phương như sau:

-Tại Cầu Hai Phú Lộc là hậu duệ của Ngài Tiên Tổ Văn Viết Quế làm Thủy Phái thuộc Phái Sáu.

-Tại Vinh Hưng,Vinh Hiền và Hà Trung II là hậu duệ của Ngài Văn Viết Định, đời thứ IV làm Thủy Phái thuộc Phái Nhất.

-Tại Lợi Nông- Hương Thủy và Phú Thượng-Phú Vang là hậu duệ của các Ngài Văn Viết Huy và Văn Viết Kha đời thứ VII làm Thủy Chi thuộc Phái Nhất.

-Tại Thanh Khê Đà Nẵng là hậu duệ của Ngài Văn Viết Lương. đời thứ IV làm Thủy Phái, thuộc Phái Ba.(do Ngài Văn Viết Hành không rõ tông tích nên nay gia phả được ghi là Phái Nhì)

- Tại Quãng Nam ở hai huyện Duy Xuyên và Đại Lộc có hai Chi Phái Văn Viết là hậu duệ của Ngài Văn Viết Câu đời thứ VIII làm Thủy Chi, chưa rõ Phái nào ?

- Còn tại quê hương có bốn phái gồm : 01 Chi của Phái Nhất, Phái Nhì, 01 Chi của Phái Ba, Phái Tư và Phái Năm. Song con cháu các đời sau của các Chi, Phái trên sống rải rác các tỉnh, thành phố có nhiều nơi đã có đến 7-8 đệ thế.

Mặc dù do nhiều hoàn cảnh kinh tế, chiến tranh hay thiên tai dịch bênh …. mà phải ly hương, song mộ phần của Ngài Trưởng các Phái, các Chi cũng đều an táng tại quê hương. Cho nên hàng năm đến ngày Đông Chí con cháu các Chi, Phái ở phương xa đều tề tựu dâng hương, tảo mộ đồng đũ.

Tại nhà thờ Họ hàng năm có các ngày húy kỵ sau :

1.- Ngày Đông Chí.- Ngày lễ tế Tổ và các Liệt vị Tiên tổ (thường gọi là chạp Họ lớn)

2.- Ngày hiệp kỵ - Ngài Thủy Tổ, các Ngài Thủy Phải và các Liệt Vị Tiên Tổ vô tự - vào ngày 02 tháng 12 âm lịch .

3.- Ngày kỵ của Ngài Tổng Đốc vào ngày 29 tháng 3 âm lịch.

4.- Còn các Chi, Phái có ngày hiệp kỵ và chạp riêng của từng Chi, Phái của mình.

Họ Văn Viết tại làng Hà Trung Phú Vang có thêm một truyền thống lâu đời là : ngoài các ngày húy kỵ và chạp chung của Họ trên, các Chi, Phái khác dến ngày chạp của Chi, Phái mình đều có sự tham dự của các trưởng Chi, Phái và Trưởng họ đến dâng hương. Hàng năm dến ngày mồng một Tết Nguyên đán, các trưởng Chi, Phái đến dâng hương Tiên Tổ tại Từ Đường rồi cùng nhau đi dâng hương và thăm hỏi tại nhà thờ các Chi, Phái .

PHÁI NHẤT

A.- PHẦN CHUNG

I.-ĐỜI THỨ NHẤT

              Do Ngài Văn Viết Cua sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT ĐỊNH                                               

忌于二月初一日Kỵ ngày mồng một tháng mười hai

于辛凈之处Mộ táng vu Tân Tĩnh chi xứ

                 夫人: 姓名不詳,墓別無

Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân :Tánh danh bất tường, mộ biệt vô.

II.- ĐỜI THỨ HAI

                  Do Ngài Văn Viết Định sinh ha.

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT VỊ                                                    

. Kỵ vào ngày mồng một tháng mười hai

葬于泡  ,坐西向東. Mộ táng vu tại bàu Mụ Vang tọa tây hướng Đông

  • 先祖妣夫人:……. (不識名姓)

Nhất Thế Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân:……….    (không rõ tên họ)

. Kỵ vào ngày mồng một tháng mười hai

  . Mộ táng tại bàu Ông Nhu tọa Nam hướng Bắc

III.- ĐỜI THỨ BA

             Do Ngài Văn Viết Vị sinh ha.

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT CHUỘNG             斢             
  •               .            Kỵ vào ngày hai mươi hai tháng chín

    西

Mộ táng tai gần bàu Mụ Vang tọa Tây Bắc hướng Đông Nam

  • :          Phối Tỷ :  Bùi    Thị   Mốp
  • 忌    于    四   月    二    十    一    日. Kỵ   vào ngày hai mốt tháng tư

            . Mộ   táng vu  gần   Ông

生下:

  •     嵣 (Văn Viết Khóa)
  •       (Văn Thị Đoài)
  •     (Văn Viết Đặng)
  •       (Văn Thị Hợi)
  •     (Văn Viết Siêu)
  •       (Văn Thị Viên)
  •     (Văn Viết Huy)
  •     (Văn Thị Triệt)
  •      (Văn Viết Kha)

 

  •  祖姑旡名.  Tam vị thế tổ Cô vô danh

Cước chú chung

  • Chi này là Chi Trưởng, nhà thờ Phái Nhất phụng tự tại Chi này ở Thôn Hai xã Vinh Hà, cùng  mộ phần, ngày kỵ, và húy hiệu  từ Ngài Thủy Phái đến các Tiên Tổ Bà, Cô đều táng tại làng.

B.-PHẦN CÁC CHI

IV.- ĐỜI THỨ TƯ

  • CHI NHẤT

       斢         Do Ngài Văn Viết Chuộng sinh ha.

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT KHÓA                                                                                                         

                    Kỵ   vào   ngày   hai   mươi   lăm   tháng   mười   hai

                     

Mô   táng   tại   lầm   Mụ   Rằng   tọa  Quý  Đinh  hướng  Sửu

  • :              .      Phối tỷ :  Võ     Thị    Dậu

                        . Kỵ   vào    ngày    mồng    ba    tháng    tám

                   

Mộ  táng  tại  làng Hà Thượng gần trước bàu Ông  Nhu

生下:

1.-      (Văn Thị )

  • 6.-  (Văn Viết Được)
  • 2.-      (Văn Thị Thu)
  • 7.-  (Văn Viết Của)
  • 3.-     (Văn Viết )
  • 8.-  (Văn Viết Nhiều)
  • 4.-    (Văn Viết Cần)
  • 9.-  (Văn Thị  Xuân)
  • 5.-      (Văn Viết Ta)
  • 10.-有旡名位 (hữu vô danh vị)
  • CHI NHÌ
  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT ĐẶNG                                                                                                        

生下:

1.-  曰卯(Văn viết Mão)

  • 4.-    (Văn Viết Ta)
  •      2.-     (Văn Viết Nậy)
  •    5.-   (Văn Viết )
  •      3.-    (Văn Viết Ái)
  • 6.-  (Văn Viết Thừa)

Cước chú chung

  • Gia phả Chi này có tại nhà thờ Chi ở  xã Vinh Hưng, cùng  mộ phần, ngày kỵ, và húy hiệu  của các Cao Bà.
  • CHI BA
  • Tiên Tổ: 3.-  VĂN VIẾT SIÊU                                                                                                       

      (không rõ ngày húy kỵ)

        西 

Mộ táng vào xứ Trằm Mọc triều Tây trong vườn Ông Nguyễn Hồ phường tư.

  • :          

Phối tỷ : Nguyên Bà vãng linh ,nguyên quán ngày tháng không rõ.

           西    

Mộ táng vào xứ Trằm Mọc triều Tây như Ông

生下:

  •     (Văn Viết )
  • (Văn Viết Đức)
  •   (Văn Viết Nộ)
  •   (Văn Thị Ý)

Cước chú chung

  • Gia phả Chi này có tại nhà thờ Phái Nhất  ở  xã Vinh Hà, cùng  mộ phần, ngày kỵ, và húy hiệu  của các Cao Bà ở bảng trên, còn các hậu duệ về sau không rõ tông tích.
  • CHI TƯ
  • Tiên Tổ: 4.-  VĂN VIẾT HUY                                                                                                      

                   .   Kỵ   vào   ngày   ba   mươi   tháng   mười

                     Mộ   táng   vào   xứ   chân   núi   Trà   Đôi

  • :              .  Phối Tỷ:  Trương    Thị      Ai

四月二十四.                   Kỵ  ngày  hai  mươi bốn  tháng  tư.

        Mộ   táng   vào   xứ   chân   núi   Trà   Đôi như Ông

生下:

  • (VănViết Hoàng)
  • (Văn Thị Hợi)
  •  (Văn Viết Non)
  •   (VănViếtNghiêm)
  •   (Văn Viết Tín)
  • (Văn Thị Dụng)
  •   (Văn Viết Thảo)
  • (Văn Thị Theo)
  •   (Văn Thị Mau)
  • (Văn Viết Đê)

Cước chú chung

  • Gia phả Chi này có tại nhà thờ Phái Nhất  ở  xã Vinh Hà,   mộ phần, ngày kỵ, và húy hiệu  của các Cao Bà ở bảng trên ghi tại gia phả của Chi tại Thủy Châu –Hương Thủy và Phú Dương  Phú Vang, còn các hậu duệ về sau theo gia phả của các Phòng. Do các Ngài Văn Viết Nghiêm và Văn Viết Đê đứng đầu Phòng. Hiện nay do Ông Văn Viết Thạnh Và Ông Văn Viết Thương phụng tự.
  • CHI NĂM
  • Tiên Tổ: 5.-  VĂN VIẾT KHA                                                                                                      

     .Kỵ  vào  ngày  mười  ba  tháng  mười  một

 鹿   . Mộ  táng  vào  xứ  chân  núi  Trà Đôi

  •       .    Phối Tỷ: Tề  Thị  Thông

 . Kỵ  vào  ngày  mười  bảy  tháng  mười  một

            鹿                              Mộ   táng   vào   xứ   chân   núi   Trà   Đôi như Ông

生下:

  •       (Văn Viết Mân)
  •      (Văn Thị Biện)
  •   (VănThịThành)
  •    (Văn Viết Sau)
  •   (Văn Thị Nên)
  •     (Văn Thị Kỵ)
  •   (Văn Thị Tân)
  •     (Văn Thị Thõa)

Cước chú chung

  • Gia phả Chi này có tại nhà thờ Phái Nhất  ở  xã Vinh Hà, mộ phần, ngày kỵ, và húy hiệu  của các Cao Bà ở bảng trên ghi tại gia phả của Chi tại Lợi Nông–Hương Thủy , còn các hậu duệ về sau theo gia phả của các Phòng. Do các Ngài Văn Viết Mân và Văn Viết Sau đứng đầu Phòng. Hiện ny Ông Văn Viết Ngưu phụng tự.

PHÁI NHÌ

TÔNG ĐỒ PHỔ HỆ PHÁI NHÌ VĂN VIẾT HÀ TRUNG PHÚ VANG

PHẦN CHUNG

THỦY PHÁI

VĂN VIẾT QUÝ CÔNG

ĐỆ  VI THẾ

ĐỆ  VII THẾ

ĐỆ  VIII THẾ

ĐỆ  IX THẾ

ĐỆ  X THẾ

1-Viết…..

1-Viết Chính

1-Viết Tối

1-Viết Tuấn

1-Viết Thơm

 

 

 

 

2-Viết Số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3-Viết Hiền

 

 

 

 

4- Viết Xưa

I.-ĐỜI THỨ NHẤT

    ….        Do Ngài Văn Viết ….sinh ha                (sự tích bất tường)

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT CHÍNH                                              

墓在辛凈处. Mộ tại Tân Tỉnh xứ                              二月二十二日忌. Kỵ ngày hai mươi hai tháng hai

  • 孺人:  裴氏萬        Nhụ nhân: Bùi Thị Vạn

墓墳不詳.  Mộ phần bất tường                 十二月初四日忌.  Kỵ ngày mồng bốn tháng mười hai

II.- ĐỜI THỨ HAI

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT TỐI                                              

墓在廟翁河漏处. Mộ tại Miếu Ông Hà Lậu xứ                        六月三十日忌. Kỵ ngày ba mươi tháng sáu

  • 孺人:  阮氏仁     .Nhụ nhân : Nguyễn Thị Nhân

墓在辛凈处      Mộ tại Tân Tỉnh xứ                                            八月二十日忌     Kỵ ngày hai mươi tháng tám

III.- ĐỜI THỨ BA

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT TUẤN                     墓在辛凈处   Mộ tại Tân Tỉnh xứ

四月二十八日忌   Kỵ ngày hai mươi tám tháng tư

  • 正配:  阮氏方       Chánh Phối: Nguyễn Thị Phương

墓在辛凈处   Mộ tại Tân Tỉnh xứ    日忌不詳   Kỵ ngày, tháng bất tường

生下:

  •   湗   Văn Viết Thơm
  • 繼配:   氏 淶                       kế phối:          ….Thị Lơi

墓墳忌日不詳. Mộ phần, kỵ nhật bất tường

生下:

  •      Văn Viết Số                 側配:  陶氏支           Trắc Phối: Đào Thị Chi

墓在沉桁处       Mộ tại Trầm hành xứ

十月二十八日忌           Kỵ ngày hai mươi tàm tháng mười

生下:

  •      Văn Viết Hiền
  •      Văn Viết Xưa

IV.- ĐỜI THỨ TƯ

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT THƠM          湗         墓墳忌日不詳.          Mộ phần, kỵ nhật bất tường
  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

生下:

  • 曰眷     Văn Viết Quyến
  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT SỐ          曰數                  墓墳忌日不詳.    Mộ phần, kỵ nhật bất tường
  • 孺人:  氏                                    Nhụ nhân: ….Thị Mạng

墓墳忌日不詳.        Mộ phần, kỵ nhật bất tường

生下:

  • 1.-曰知     Văn Viết Tri (vô tự)                            2.-曰彰     Văn Viết Chương
  • Tiên Tổ: 3.-  VĂN VIẾT HIỀN         

墓在辛凈处 .            Mộ tại Tân Tỉnh xứ                      日忌不詳.   Kỵ ngày, tháng bất tường

  • 孺人:  不詳              Nhụ nhân: bất tường                    墓墳忌日不詳.    Mộ phần, kỵ nhật bất tường

                                                                                                   立嗣   (Lập tự)

  • 1.-曰講 ()    Văn Viết Giảng
  • Tiên Tổ: 4.-  VĂN VIẾT TUYÊN                               事跡不詳         Sự tích bất tường

 Tiên Tổ: 5.-  VĂN VIẾT LAI           來                    事跡不詳                          Sự tích bất tường

  • Tiên Tổ: 6.-  VĂN VIẾT XƯA                                                 

墓在廟翁河漏处.      Mộ tại Miếu Ông Hà Lậu xứ

十二月初八日忌.         Kỵ ngày mồng tám tháng mười hai

  • 孺人:  鄧氏            Đặng Thị Bốn                               墓在泡齋處.   Mộ tại Bàu Trai xứ

三月二十八日忌.    Kỵ ngày hai mươi tám tháng ba

生下:

  • 1.-     Văn Viết Nghi                             2.-      Văn Viết Trọng
  • 配次:  鄧氏未                       Phối Thứ:           Đặng Thị Mùi      

墓在泡齋處.      Mộ tại Bàu Trai xứ                            日忌不詳.      Kỵ ngày, tháng bất tường

生下:

                                                六男早亡                (lục nam tảo vong)

V.- ĐỜI THỨ NĂM

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT QUYẾN                        墓墳忌日不詳.   Mộ phần, kỵ nhật bất tường
  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

生下:

  •      Văn Viết Mô
  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT TRI                           墓墳忌日不詳.        Mộ phần, kỵ nhật bất tường
  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

生下:

  •  ()   Văn Viết Nồi (khuyết)
  • Tiên Tổ: 3.-  VĂN VIẾT CHƯƠNG            彰         墓墳忌日不詳.   Mộ phần, kỵ nhật bất tường
  • 孺人:  胡氏檔                         Nhụ nhân: Hồ Thị Đáng           墓墳忌日不詳.        Mộ phần, kỵ nhật bất tường

生下:

  • 1.-     Văn Viết Tảo
  • 2.-     Văn Viết Cược
  • Tiên Tổ: 4.-  VĂN VIẾT NGHI              

墓在辛凈处.         Mộ tại Tân Tỉnh xứ

                                         二月初九日忌.          Kỵ ngày mồng chín tháng hai

  • 孺人:  鄧氏飛                                  Đặng Thị Phi

墓在河漏处.         Mộ tại Hà lậu xứ

三月十五日忌.       Kỵ ngày mười lăm tháng ba

  • 配次:  阮氏拙                       Phối Thứ:           Nguyễn Thị Chút

墓在泡齋處.       Mộ tại Bàu Trai xứ

日忌不詳.      Kỵ ngày, tháng bất tường

生下:

  • 1.-曰傚     Văn Viết Hiệu                             2.-     Văn Viết Đới

(由婆阮氏拙以下 do bà Nguyễn Thị Chút dĩ hạ)

  • 3.-     Văn Viết Lệ                   4.-      Văn Viết Hệ
  • 5.-     Văn Viết Bá                    6.-     Văn Viết Giảng

(文曰賢之氧子     Dưỡng tử của Ô Văn Viết Hiền)

  • 7.-     Văn Viết Trĩ                                        8.-      Văn Viết Đĩnh
  • Tiên Tổ: 5.-  VĂN VIẾT TRỌNG            

墓墳忌日不詳.         Mộ phần, kỵ nhật bất tường

  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

生下:

  •      Văn Viết Vu

VI.- ĐỜI THỨ SÁU

  • Cao Tổ: 1.-  VĂN VIẾT MÔ             

墓墳忌日不詳.      Mộ phần, kỵ nhật bất tường

  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

生下:

  •      Văn Viết Ích
  • Cao Tổ: 2.-  VĂN VIẾT TẢO           

墓墳忌日不詳.       Mộ phần, kỵ nhật bất tường

  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

氧子:

  •      Văn Viết Dược
  • Cao Tổ: 3.-  VĂN VIẾT CƯỢC            

墓墳忌日不詳.    Mộ phần, kỵ nhật bất tường

  • 孺人:  不詳                                  Nhụ nhân: bất tường

生下:

  • 1.-     Văn Viết Mại
  • 2.-     Văn Viết Tuy
  • Cao Tổ: 4.-  VĂN VIẾT HIỆU                                    墓墳莘井處.    Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

十二月初二日正忌.          Kỵ ngày mồng hai tháng mười hai

  • 孺人:  陳氏寅                                  Nhụ nhân: Trần Thị Dần
  • 繼配:  陳氏 常                                  Kế Phối: Trần Thị Thường

墓墳莘井處.         Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

生下:

  • 1.-     Văn Viết Tá                           2.-     Văn Viết Đợi
  • Cao Tổ: 5.-  VĂN VIẾT ĐỚI           

六月初日正忌. Kỵ ngày mồng một tháng sáu

  • 孺人:  胡氏粹                                Nhụ nhân: Hồ Thị Túy

五月初四日正忌.         Kỵ ngày mồng bốn tháng năm

墓墳莘井處.  Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

生下:

  • 1.-     Văn Viết Diệp                                            2.-     Văn Viết Tiếp
  • Cao Tổ: 6.-  VĂN VIẾT BÁ            

墓墳莘井處.       Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

十二月十一日正忌.       Kỵ ngày mười một tháng mười hai

  • 孺人:  武氏漭                                  Nhụ nhân: Võ Thị Đĩu

生下:

  • 1.- Văn Viết Hưu    2.-  Văn Viết Điệt    3.-  Văn Viết Sảng                             4.-      Văn Viết Vĩ              5.-      Văn Viết Cương
  • Cao Tổ: 7.-  VĂN VIẾT GIẢNG            

墓墳莘井處.    Mộ phần, Tân Tỉnh xứ               十月初一日正忌.         Kỵ ngày mồng một tháng mười

  • 孺人:  羅氏婉      Nhụ nhân: La Thị Uyển      五月五日正忌.       Kỵ ngày mồng một tháng mười
  • 配次:     枚氏啻     Phối Thứ: Mai Thị Thí                  墓墳莘井處.     Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

生下:

  • 1.-     Văn Viết Mão                                2.-     Văn Viết Thái
  • 3.-     Văn Viết Truyền                          4.-      Văn Viết Tiếp

(由婆枚氏啻以下 do Bà Mai thị Thí dĩ hạ)

  • 5.-     Văn Viết Đồng                            6.-     Văn Viết Tư
  • Cao Tổ: 8.-  VĂN VIẾT TRĨ            

墓墳莘井處.     Mộ phần, Tân Tỉnh xứ                     四月初四日正忌 .    Kỵ ngày mồng bốn tháng tư

  • 孺人:  段氏通                                Nhụ nhân: Đoàn Thị Thông

八月十三日正忌   Kỵ ngày mười ba tháng tám                 墓墳莘井處  Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

生下:

  • 1.-     Văn Viết Xứng                                                2.- ….     Văn Viết ….
  • Cao Tổ: 9.-  VĂN VIẾT ĐĨNH           

墓墳莘井處.       Mộ phần, Tân Tỉnh xứ                      三月十二日正忌.       Kỵ ngày mười hai tháng ba

  • 孺人:  裴氏榴                                Nhụ nhân: Bùi Thị Lựu

十二月十九日正忌.      Kỵ ngày mười chín tháng mười hai                     墓墳莘井處.    Mộ phần, Tân Tỉnh xứ

生下:

  • 1.-     Văn Viết Khởi                                                              2.-     Văn Viết Khản
  • Cao Tổ: 10.-  VĂN VIẾT VU                             墓墳忌日不詳.     Mộ phần, kỵ nhật bất tường
  • 孺人:  段氏松                                  Nhụ nhân: Đoàn Thị Tùng

生下:

  •      Văn Viết Luyện

PHÁI BA

Cước chú chung

Vào các năm Nhâm Thân 1752 hay năm Giáp Ngọ 1774 và Ất Sửu 1775. Tại Thuận Hóa gặp thiên tai hạn hán, dịch bệnh đậu mùa, nạn đói lớn xảy ra, xác người chết đầy đường, lại thêm cuộc chiến giửa Trịnh-Nguyễn vào tháng 10 năm 1774. Quân Trịnh tiến vào Đàng Trong dễ dàng. Chúa Nguyễn Phúc Thuần phải triệu Tôn Thất Nghiễm đang chống giữ Tây Sơn ở mặt Nam về đối phó với quân Trịnh. Sau khi vượt sông Gianh vào tháng 11 quân Trịnh đánh chiếm đồn Cao Lao, dinh Bố Chính, dinh Lưu Đồn, dinh Trạm và dinh Cát (Quảng Bình-Quảng Trị-Thừa Thiên ngày nay). Chúa Nguyễn ở tình thế nguy ngập, phải giao nộp quyền thần Trương Phúc Loan và vàng bạc cho tướng nhà Trịnh là Hoàng Ngũ Phúc để xin quân Trịnh bãi binh nhưng quân Trịnh vẫn tiếp tục tiến đánh. Quân Trịnh chiếm thành Phú Xuân. Chúa Nguyễn Phúc Thuần mang gia quyến chạy vào Quảng Nam.

Họ Văn ta vào giai đoạn đó có Ngài Cai Tri Phó Tướng cùng các con cháu của Ngài cũng sơ tán vào Quảng Nam và định cư ở thôn An Khê, tổng Bình Thái, huyện Hòa Vang, Phủ Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Cho đến nay cũng đã trên dưới 250 năm và hậu duệ tại đây đã có từ 10 đến 11 đời. (số đệ thế được tính từ Ngài Văn Viết Tô thuộc đời thứ VII của Họ.

A.- PHẦN CHUNG

I.-ĐỜI THỨ NHẤT

                                 Do Ngài Văn Viết Cua sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT LƯƠNG                                                  

墓在沂江社臻处.        Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn

正月拾柒日忌.        Kỵ ngày mười bảy tháng giêng

  • 先祖夫人:    Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân     姓名不詳,墓別無.     Tánh danh bất tường,mộ biệt vô.
  • 生下
  • 文曰智 (Văn Viết Trí)
  • 文氏典 (Văn Thị Điển)
  • 文曰雖 (Văn Viết Tuy)
  • 文氏縑 (Văn Thị Kiêm)
  • 文曰青 (Văn Viết Thanh)
  •  

                                      II.- ĐỜI THỨ NHÌ

       良  

Do Ngài Văn Viết Lương sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT TRÍ                              事跡不詳.          Sự tích bất tường                           
  • 先祖夫人:       Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân姓名不詳,墓別無.         Tánh danh bất tường,mộ biệt vô.
  • 生下
  • 文曰嚴 (Văn Viết Nghiêm)
  •  

                        Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT TUY          

墓在沂江社.        Mộ tại Nghi Giang xã         柒月二拾三正忌.          Chánh kỵ ngày hai mươi ba tháng bảy

  • 先祖 正妣夫人:   .Tiên Tổ Tỷ Phu Nhân   姓名不詳,墓別無.      Tánh danh bất tường,mộ biệt vô.
  • 生下
  • 文曰康 (Văn Viết Khương)
  • 文曰儒 (Văn Viết Nho)

III.- ĐỜI THỨ BA

            Do Ngài Văn Viết Trí sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT NGHIÊM            

墓在沂江社臻处.       Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn

十一月十五日忌.         Kỵ ngày mười lăm tháng mười một

  • 正妣夫人鄧氏嚴.  Chánh Tỷ Phu nhân: Đặng Thị Nghiêm

墓在沂江社姥裔Mộ tại Nghi Giang xã xứ Mụ Duệ                           忌日不詳  Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文氏生 (Văn Thị Sanh)

出嫁在美亞邑(gả tại làng Mỹ Á)

第二配夫人枚氏忿 Đệ nhị phối Phu Nhân: Mai Thị Phẫn

墓在沂江社臻处.   Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn                忌日不詳.           Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文 曰 得    (Văn Viết Đắc)
  •  
  • 文 氏 (Văn Thị Mẹo)

出嫁在美亞邑(gả tại Nghi Giang)

第三配夫人:鄧氏潛Đệ tam phối Phu Nhân: Đặng Thị Tiềm

墓在沂江社臻处.   Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn

       忌日不詳.            Ngày kỵ không rõ        生下:無子.      Sanh hạ: Vô Tử

  • 第四配夫人:       名姓事跡不詳                         Đệ tứ phối Phu Nhân: Danh tánh sự tích bất tường

墓在沂江社臻处.         Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn                  忌日不詳 Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文氏終 (Văn Thị Chung)
  • 事跡不詳(sự tích bất tường)

                               Do Ngài Văn Viết Tuy sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT KHƯƠNG            

墓在河中坊第三处      Mộ tại Hà Trung xã xứ Phường Ba

三月十七日忌     Kỵ ngày mười bảy tháng ba

  • 正妣夫人:陳氏仲. Chánh Tỷ Phu nhân: Trần Thị Trọng

墓在河中社坊第三处   Mộ tại Hà Trung xã xứ Phường Ba

九月初九日忌      Kỵ ngày mồng chín tháng chín

  • 生下
  • 文曰杻 (Văn Viết Sửu)
  • 文曰蘇 (Văn Viết Tô)
  • 文曰(Văn Viết Kỷ)                
  • 文氏 (Văn Thị Lành)                  
  • 文氏 (Văn Thị Mình)        
  • 文氏(Văn Thị Hiền)                  
  • 文氏(Văn Thị Phú)                 

 

繼配夫人: 阮氏.   Kế phối phu nhân: Nguyễn Thị Bờ(Vừa)

墓葬,忌日不詳      Mộ táng, kỵ nhật bất tường

  • 生下
  • 文曰厚 (Văn Viết Hậu)

 

                 Do Ông Văn Viết Tuy  Sinh hạ

  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT NHO           

墓在沂江社後壑处    Mộ tại xã Nghi Giang hậu hói xứ.

十月十三日忌          Kỵ ngày mười ba tháng mười

  • 正妣夫人:                         姓名事跡不詳        Chánh Tỷ Phu nhân: Tính danh sự tích bất tường
  • 生下
  • 文曰袁 (Văn Viết Viền)
  •  
  • 第二配夫人:…  氏預. Đệ nhị phối Phu Nhân: … Thị Dự     
  • 墓葬,忌日不詳  Mộ táng, kỵ nhật bất tường
  • 生下
  • 文氏柳 (Văn Thị Liễu)
  •  
  • 第三配夫人:                                黃氏喀                          Đệ tam phối Phu Nhân: Huỳnh Thị Khách

墓在沂江社臻处   Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn                 忌日不詳   Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文曰蓬 (Văn Viết Bồng)
  • 文氏群 (Văn Thị Quần)
  • 文曰化  (Văn Viết Hóa)
  • 文氏 (Văn Thị Đốc)
  • 文曰 (Văn Viết Tròn)

 

B.-PHẦN CÁC CHI

IV.- ĐỜI THỨ TƯ

  • CHI NHẤT

            Do Ngài Văn Viết Nghiêm sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT ĐẮC            

墓在沂江社臻处.  Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn                    忌日不詳Ngày kỵ không rõ

  • 正妣夫人阮氏團. Chánh Tỷ Phu nhân: Nguyễn Thị Đoàn

墓在沂江社臻处. Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn                      忌日不詳 . Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文曰俱 (Văn Viết Cu)
  • 文氏(Văn Thị Vân)
  • 文氏(Văn Thị Hằng)
  • 文氏  (Văn Thị Dóc)
  • CHI NHÌ

                    Do Ngài Văn Viết Khương sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VẾT SỬU            

墓在河中社坊第三处     Mộ tại Hà Trung xã xứ Phường Ba    五月十九日忌 Kỵ ngày mười chín tháng năm

  • 正妣夫人:   黎氏柳.   Chánh Tỷ Phu nhân: Lê Thị Liễu

墓在河中社坊第三处     Mộ tại Hà Trung xã xứ Phường Ba       四月初三日忌 Kỵ ngày mồng ba tháng tư

  • 生下
  • 文曰句 (Văn Viết Câu)
  • 文氏 (Văn Thị Đào)
  • 文氏 (Văn Thị Thìn)
  • 文曰極 (Văn Viết Cực)
  • 文曰代 (Văn Viết Đợi)

 

  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT TÔ            

墓在安溪村下泡葀处. Mộ tại An Khê thôn hạ xứ Bàu Tràm

三月二十三日正忌       Chánh kỵ ngày hai mươi ba tháng ba

  • 正妣夫人:阮氏矗Chánh Tỷ Phu nhân: Nguyễn Thị Súc

墓在安溪村下泡葀处        Mộ tại An Khê thôn hạ xứ Bàu Tràm   

十月初 八日正忌    Chánh kỵ ngày mồng tám tháng mười

  • 生下
  • 文氏 (Văn Thị Tích)
  • 文氏 (Văn Thị Hữu)
  • 文氏 (Văn Thị Thiết)
  • 文氏 (Văn Thị Hựu)
  • 文氏 (Văn Thị Dậu)
  • 文曰 (Văn Viết Có)
  • 文曰雄 (Văn Viết Hùng)
  • 文曰歲 (Văn Viết Tuế)
  • 文曰會 (Văn Viết Hội)
  • 文氏 (Văn Thị Út)
  • CHI BA

                         Do Ngài Văn Viết Nho sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT VIỀN           

墓在沂江社臻处                    Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn

四月二十一 日正忌Chánh kỵ ngày hai mươi mốt tháng tư

  • 正妣夫人:… Chánh Tỷ Phu nhân: ……(名姓,子孫譜誌不扁,後世無詳)

Cước chú chung (Phần con cái ,mộ địa gia phả không ghi ,hậu thế không rõ)

  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT BỒNG           

墓在沂江社.        Mộ tại Nghi Giang xã              十二月二 十日正忌. Chánh kỵ ngày  hai mươi tháng mười hai

  • 正妣夫人:陳氏. Chánh Tỷ Phu nhân: Trần Thị Lòng

墓在河中处                       Mộ tại Hà Trung xứ                       忌日不詳                 Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文氏 (Văn Thị Chuột)
  • 文氏   (Văn Thị Chút)
  • Tiên Tổ: 3.-  VĂN VIẾT HÓA                                 墓在沂江社               Mộ tại Nghi Giang xã

八月初五日正忌                             Chánh kỵ ngày  mồng năm tháng tám

    Tiên Tổ: 4.-  VĂN VIẾT TRÒN           

墓在安溪村彄稜 .       Mộ tại An Khê thôn xứ Khu Lăng

四月二十一日正忌.   Chánh kỵ ngày  hai mươi mốt tháng tư

Cước chú chung

(Phần các Ngài từ Tiên tổ 3 và 4 phần Tiên tổ Bà và con cái , gia phả tại Thanh Khê Đà  Nẵng không ghi.)

PHÁI BA

I.-ĐỜI THỨ NHẤT

    ….            Do Ngài Văn Viết ….sinh ha,                     (sự tích bất tường)

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT NGHĨA                                                  

墓在核閩辛凈处  Mộ tại Cây Mân Tân Tỉnh xứ         八月二十八日忌      Kỵ ngày hai mươi tám tháng tám

孺人: 不詳 Không rõ   墓墳日忌不詳     Mộ phần, nhật kỵ bất tường

II.- ĐỜI THỨ HAI

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT CỔN                              Sinh hạ Chi nhất tại Tp Huế                                       
  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT MẦU                             Sinh hạ Chi nhì tại Hà Trung, Phú Vang                                       
  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT ĐÔN                             Sinh hạ Chi ba tại Cầu Hai, Phú Lộc                                       
  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT TẬP                            Sinh hạ Chi nhì tại Đá Bạc, Phú Lộc                                                                           III.- ĐỜI THỨ BA

Do Ngài Mầu sinh hạ

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT ĐẠT                                                  (Vô tự)
  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT HÓA          

                              Do Ngài Đôn sinh hạ                                         (chưa ghi)

IV.- ĐỜI THỨ TƯ

Do Ngài Hóa sinh hạ

  • Cao Tổ: 1.-  VĂN VIẾT NGUYÊN                                              (Vô tự)
  • Cao Tổ: 2.-  VĂN VIẾT ĐÔNG                                                (Vô tự)
  • Cao Tổ: 3.-  VĂN VIẾT THÁO                                                (Vô tự)
  • Cao Tổ: 4.-  VĂN VIẾT TRÁC         
  • Cao Tổ: 5.-  VĂN VIẾT KHIẾT         

V.- ĐỜI THỨ NĂM

Do Ngài Trác sinh hạ

  • Hiển Tổ: 1.-  VĂN VIẾT KIỆT          
  • Hiển Tổ: 2.-  VĂN VIẾT CẦU           
  • Hiển Tổ: 3.-  VĂN VIẾT BÉ              
  • Hiển Tổ: 4.-  VĂN VIẾT CHẮC         
  • Hiển Tổ: 5.-  VĂN VIẾT ĐIỂM         

VI.- ĐỜI THỨ SÁU

Do Ngài Kiệt sinh hạ

  • Hiển Khảo: 1.-  VĂN VIẾT PHÚ          

Do Ngài Cầu sinh hạ

  • Hiển Khảo: 1.-  VĂN VIẾT……..          ….

Do Ngài Bé sinh hạ

  • Hiển Khảo: 1.-  VĂN VIẾT AN              

Do Ngài Chắc sinh hạ

  • Hiển Khảo: 1.-  VĂN VIẾT TÂM         

Do Ngài Điểm sinh hạ

  • Hiển Khảo: 1.-  VĂN VIẾT BÔNG         

Ghi chú:

           Phả hệ trên đây do Ông Văn Viết Tâm đời thứ sáu của Phái cung cấp.

  Các Chi có phả riêng nên chúng tôi chỉ ghi tổng phổ các vị đứng đầu của nhánh, hệ.

PHÁI TƯ

TÔNG ĐỒ PHỔ HỆ PHÁI TƯ VĂN VIẾT HÀ TRUNG-PHÚ VANG

(Theo gia phả tại Đà Nẵng)

PHẦN CHUNG

THỦY PHÁI

VĂN VIẾT KHOA

ĐỆ  VI THẾ

ĐỆ  VII THẾ

ĐỆ  VIII THẾ

ĐỆ  IX THẾ

1-Viết Hảnh

1- Viết Ứng

(Vô Tự)

 

 

2- Viết Lộc

(có 4 nữ)

 

 

3- Viết Chiết

1- Viết Lượng

1- Viết Viết

 

 

2- Viết Kiết

1- Viết Gần

 

 

 

2- Viết Lực

 

 

 

3- Viết Nghiệm

 

 

 

4- Viết Heo

 

 

3- Viết Thành

(Không rõ)

 

4- Viết Hao

(Không rõ)

 

 

Ghi chú:

Phái này hiện nay không rõ định cư tại địa phương nào. Nên chúng tôi chỉ đưa Phả hệ được sùng tu vào năm Khải Định tam niên (1918)

PHÁI NĂM

夫家之有譜由國之有史,所以述世代而紹將來正天地之常經人倫之大義也,呼呼痛惟我祖生于此土生生世世歷代流傳而祖祖宗宗空藏孔壁後來甘為痛切矣思竊擬:

物本乎天人生由祖豈不拳拳于報,本者哉意死而有灵也,炤約回初嗣摺恐承行点点沙彌後未知之加以水火蠹虫以致嗤嗤七本承血認也稽首頓首崇之拜之.

敬奉弟子遵淳舊本前漢字後國語後世之子子孫孫易曉

本派同順奉抄目籙譜誌

會仝本派奉立

嗣孫:文曰誠                 孫        :文曰科議                      孫        :文曰子

堂上始先祖先灵鋻垂俾後來缮寫漢字國語以為根據

Dịch âm:

Phù gia chi hữu phổ, do quốc chi hữu sử. Sở dĩ thuật thế đợi nhi thiệu tường lai chánh thiên địa chi thường, kinh nhân luân chi đại nghĩa dã. Hô hô thống duy ngã Tổ sanh vu thử thổ, sanh sanh thế thế lịch đợi lưu truyền nhi Tổ Tổ, tôn tôn không tàn khổng bích, hậu lai cam vi thống thiết, hỷ tư thiết nghĩ:

Vật bổn hồ Thiên, nhân sanh do Tổ, khỉ bất quyền quyền vu báo bổn giả, tai ý tử nhi hữu linh dã. Chiếu ước hồ sơ tự tập khổng thừa hành điểm điểm sa di sanh hậu, vị tri chi gia, dĩ thủy hỏa đố trùng trí xi xi thất bổn thừa huyết nhận dã, khể thủ đốn thủ sùng chi bái chi.

Kỉnh phụng đệ tử tuân thuần cựu bổn tiền Hán tự hậu Quốc ngữ. Hậu thế chi tử tử tôn tôn dịch hiểu

 

Bổn Phái đồng thuận phụng sao mục lục phổ chí

Hội Đồng Bổn Phái Phụng Lập.

Tự Tôn: Văn Viết Thành       Tôn     : Văn Viết Khoa tức Nghị.

Tôn     : Văn Viết Tý tức Thuận

Đường Thượng Thủy Tiên Tổ Tiên Linh giám thùy tỷ hậu lai thiện

 tả Hàn tự quốc ngữ dĩ vi căn cứ.

  替祖:文貴公神魂之尊 靈

Thế Tổ:   Văn Quý Công Thần Hồn Chi Tôn Linh.

生姓,死卒,墓地,旡詳( sanh tánh, tử tuất mộ địa vô tường)

元配:貴杷正魂之尊靈                      Nguyên Phối: Quý Bà Chánh Hồn Chi Tôn Linh

生姓,死卒,墓地,旡詳( sanh tánh, tử tuất mộ địa vô tường)

   顯高曾祖姑杷記經世代所被水火虫蠹後來苗裔原喂如何萬甘闕舊肆本派順請計自

Hiển Cao Tằng Tổ Cô Bà ký kinh thế đợi sở bị thủy hỏa trùng đố hậu lai miêu duệ nguyên ủy như hà vạn cam khuyết cựu tư bổn Phái thuận thỉnh kê tự.

奉記四世祖以下俾得光裕庶免七其血本仍見

Phụng ký tứ thế Tổ  dĩ hạ tỷ đắc dũ quang thứ miễn thất kỳ huyết bổn nhưng kiến

祖墓在本甲姥浪處坐北向南再有墓灰此處圴是世代失詳常年掃墓

Tổ mộ tại bổn giáp Mụ Rằng xứ, tọa Bắc hướng Nam, tái hữu mộ vôi thử xứ quân thế đợi thất tường thường niên tảo mộ.

       第壹世先祖         Đệ Nhất Thế Tiên Tổ

文貴公神魂之尊 靈            Văn Quý Công Thần Hồn Chi Tôn Linh.

生姓,死卒,墓地,旡詳( sanh tánh, tử tuất mộ địa vô tường)

        第貳世先祖                   Đệ Nhị Thế Tiên Tổ

文貴公神魂之尊 靈                    Văn Quý Công Thần Hồn Chi Tôn Linh.

生姓,死卒,墓地,旡詳( sanh tánh, tử tuất mộ địa vô tường)

         e第三世先祖Đệ Tam Thế Tiên Tổ

文貴公神魂之尊 靈

Văn Quý Công Thần Hồn Chi Tôn Linh.

生姓,死卒,墓地,旡詳( sanh tánh, tử tuất mộ địa vô tường)

第四世高祖                   Đệ Tứ Thế Cao Tổ

  • 文曰武                                       Cao Tổ: VĂN VIẾT VÕ

生年旡詳,墓葬在本甲河漏內處,忌于六月二十日

Sanh niên vô tường, mộ táng tại bổn giáp Hà Lậu nội xứ, kỵ vào ngày 20 tháng 6.

  • 元配:先祖杷  氏改                     Nguyên Phối: Tiên Tổ Bà ….. Thị Cải

忌于不詳,墓葬仝處翁武         Ngày kỵ không rõ, mộ táng đồng xứ với Ông.

生下:

1.文氏話 (Văn Thị Thoại)

3. 文曰丁   (Văn Viết Đinh)

2.文曰宝   (Văn Viết Bửu)

4. 文曰詳  (Văn Viết Tường)

       仝行第五世            Đồng Hàng Đệ Ngũ Thế

          由文曰武以下              Do Ông Văn Viết Võ dĩ hạ

                       祖:文曰宝                    Tằng Tổ: VĂN VIẾT BỬU

生年旡詳,墓葬在本甲河漏內處,忌于十月二十日

Sanh  vô tường, mộ táng tại bổn giáp Hà Lậu nội xứ, kỵ vào ngày 20 tháng 10.

元配:先祖杷之香靈  忌于,墓葬不詳

 Nguyên Phối: Tiên Tổ Bà chi hương linh. Ngày kỵ, mộ táng không rõ

生下:

1.文曰(Văn Viết Ngỗng)

3. 文無名   (Văn vô danh)

2.文曰寧   (Văn Viết Ninh)

4. 文氏睡(Văn Thị Thụy)

仝行第五世      Đồng Hàng Đệ Ngũ Thế

                     由文曰武以下                  Do Ông Văn Viết Võ dĩ hạ

祖:文曰丁              Tằng Tổ: VĂN VIẾT ĐINH

生年旡詳,墓葬在本甲河漏內處,忌于旡詳,無字

Sanh vô tường, mộ táng tại bổn giáp Hà Lậu nội xứ, kỵ vu vô  tường,  vô tự.

仝行第五世           Đồng Hàng Đệ Ngũ Thế

          由文曰武以下                  Do Ông Văn Viết Võ dĩ hạ

祖:文曰詳             Tằng Tổ: VĂN VIẾT TƯỜNG

  生年旡詳,墓葬在本甲河漏內處,    坐 北向南,忌于五月二十五日

Sanh niên vô tường, mộ táng tại bổn giáp Hà Lậu nội xứ, tọa Bắc hướng Nam, kỵ vào ngày hai mươi lăm tháng năm.

  • 元配:   枚氏事               Nguyên Phối:  Mai Thị Sự

原貫河中第五村,墓在本甲姥浪處坐向南   忌于元月初四日,

             Nguyên quán Hà Trung, Phường Năm. Kỵ ngày mồng bốn tháng giêng, mộ táng tại Miếu Rằng, Tọa Bắc hướng Nam.

生下:

1.有無名位二人

     (Hữu vô danh vị nhị nhân)

2. 文曰訓   (Văn Viết Huấn)

次配:   阮氏湯         Thứ Phối:  Nguyễn Thị Thang.   

墓在本甲河漏處,忌于五月二十日.

Mộ tại bổn giáp Hà Lậu xứ, kỵ ngày hai mươi tháng năn

生下:

1.文氏猫 (Văn Thị Mèo)

5. 文氏昭   (Văn Thị Chiu)

2.文曰培   (Văn Viết Bồi)

6. 文曰管  (Văn Viết Quản)

3.文氏檜(Văn Thị Củi)

7. 文氏   (Văn Thị Út)

4.文曰   (Văn Thị Tui)

 

第六世顯祖              Đệ Lục Thế Hiển Tổ

          由文曰宝以下                  Do Ông Văn Viết Bửu dĩ hạ

顯祖:文曰           Hiển Tổ: VĂN VIẾT NGỖNG

墓葬在坊一梅耒處,坐東向西,忌于二月十五日

Mộ  tại phường nhất Múi Lòi xứ, Tọa đông hướng tây, kỵ vào ngày 15 tháng  2.

  • 元配: 枚氏兌   Nguyên Phối: Mai Thị Đoài

坊三人, 墓葬在坊一梅耒處,坐東向西,忌于五月十五日

Người Phường Ba,Mộ táng tại phường nhất Múi Lòi xứ, Tọa đông hướng tây, kỵ vào ngày mười lăm tháng năm.

生下:

1.文氏娥 (Văn Thị Nga)

7. 文氏   (Văn Thị Non)

2.文氏月   (Văn Thị Nguyệt)

8. 文曰爐   (Văn Viết Lư)

3. 文氏咥  (Văn Thị Chối)

9. 文氏蓬  (Văn Thị Bồng)

4. 文曰屩(Văn Viết Cược)

10. 文氏平   (Văn Thị Bình)

5. 文氏草   (Văn Thị Thảo)

11. 文氏無名二人

    (Văn thị vô danh nhị nhân)

6. 文氏惱   (Văn Thị Não)

 

顯祖:文曰訓       Hiển Tổ: VĂN VIẾT HUẤN

墓葬在河漏內處,坐北向南,忌于四月初六日

Mộ táng tại Hà Lậu xứ, Tọa Tây hướng Nam, kỵ vào ngày mồng sáu tháng tư.

  • 元配: 阮氏咻     Nguyên Phối: Nguyễn Thị Híu

坊二人, 墓葬在河漏內處,坐北向南,忌于二月二十二日

Người Phường Nhì, Mộ tại hà lậu xứ, tọa Bắc hướng Nam, kỵ  20 tháng 2

生下:

1.文氏琬(Văn Thị Uyển)

6. 文氏俺   (Văn Thị Em)

2.文氏往   (Văn Thị Vãng)

7. 文氏於   (Văn Thị Ư)

3. 文氏萊  (Văn Thị Lai)

8. 文曰讓  (Văn Viết Nhượng)

4. 文氏短(Văn Thị Ngắn)

9. 文氏厚   (Văn Thị Hậu)

5. 文曰攝   (Văn Viết Diếp)

 

     顯祖: 文曰培           Hiển Tổ: VĂN VIẾT BỒI

墓葬在河漏內處, 忌于十月二十六日

Mộ táng tại Hà Lậu xứ,  kỵ vào ngày hai mươi sáu tháng mười.

  • 元配: 吳氏西    Nguyên Phối: Ngô Thị Tây

良文社人, 墓葬在河漏內處, 第二村忌于八月十二日

Lương Văn xã nhân, Mộ  tại hà lậu xứ,  Phường Nhì, kỵ ngày 12 tháng 8

生下:

1.文氏扺(Văn Thị Quơ)

5. 文旡名三位

   (Văn vô danh tam vị)

2.文曰呂   (Văn Viết Lỡ)

6. 文曰兌  (Văn Viết Đoái)

3. 文血稍  (Văn huyết sảo)

8. 文 氏橘 (Văn Thị Quýt)

4. 文曰韶 (Văn Viết Thiều)

9. 文曰艮   (Văn Viết Cấn)

Ghi chú:

Phái này do thất lạc gia phả, nên hiện nay con cháu chỉ nhớ được đến Ngài Tằng tổ. So cùng thời vời các phái trong tộc, Phái đã thất lạc rất nhiều, cần nghiên cứu bổ sung hoặc tìm hiểu có thể ở vào một trong các Phái khác.                   Chúng tôi trích sao theo bản phổ sùng tu vào năm 1986.

                                                                                     Ban biên tập

PHÁI SÁU

Cước chú chung

Phái này hiện đang định cư tại Cầu Hai huyện Phú Lộc,  cũng vào hoàn cảnh như đã nêu trên, các đời trước định cư tại  An Khê Đà Nẵng, gia phả của Phái này có trong gia Phả tại An Khê Đà Nẵng, song không ghi rõ được mạch nguồn, mà chỉ ghi được tên Ngài đầu tiên là Văn Viết Quế và không rõ là con của Ngài nào sinh hạ. Theo các bậc tiền thế truyền khẩu là Ngài Văn Viết Quế là hậu duệ của Phái sáu, và cho đến nay vẫn chưa xác định là con của Ngài nào của bảy Ngài Tiên Tổ đời thứ IV-(Phần chung của Họ), cho đến đời thứ IV- (Phần chung của Phái). Tính từ Ngài Thủy Tổ cho đến Ngài Văn Viết Quế là đời thứ VII mới trở ra lại phủ Thừa Thiên và đã định cư tại Cầu Hai – Phú Lộc. Cho đến nay cũng đã có từ 11 đến 12 đời.

Ghi phần này đễ con cháu của Phái nắm rõ, tiện cho việc xác lập thế thứ trong Họ.

TÔNG ĐỒ PHỔ HỆ PHÁI SÁU VĂN VIẾT HÀ TRUNG-PHÚ VANG

(Theo gia phả tại Đà Nẵng)

PHẦN CHUNG

THỦY PHÁI

VĂN VIẾT QUÝ CÔNG (không rõ danh tánh, ngày kỵ)

A.- PHẦN CHUNG

I.-ĐỜI THỨ NHẤT

    …….      Do Ngài Văn Viết ……… sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT QUẾ                                                    

津安处.         Mộ  tại Hà Trung xã xứ Tân An

十一月初十日忌.              Kỵ ngày mồng mười  tháng mười một.

  • 先祖 正妣夫人:    姓名不詳 .    Tánh danh bất tường.

墓在沂江社唐官.Mộ tại Nghi Giang xã    xứ Đường Quan

十一月初十日忌.       Kỵ ngày mồng mười  tháng mười một.

  • 生下
  • 文曰買 (Văn Viết Mãi)
  •  

II.- ĐỜI THỨ HAI

         Do Ngài Văn Viết Quế sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT MÃI                                                   

津安处.            Mộ  tại Hà Trung xứ Tân An

三月十三日忌.                      Kỵ ngày  mười ba tháng ba.

  • 正妣夫人:阮氏廈         Chánh Tỷ Phu nhân: Nguyễn Thị Hè

墓在沂江社臻处.                    Mộ tại Nghi Giang xã xứ Lòng Trăn

四月初四日忌.          Kỵ ngày mồng bốn tháng tư

  • 生下
  • 文氏幸 (Văn Thị Hạnh)
  • 文曰俱 (Văn Viết Câu-Cu)
  • 文曰棹 (Văn Viết Trác)
  • 文曰豆 (Văn Viết Đậu)
  • 文氏代 (Văn Thị Đợi)
  • 文氏權 (Văn Thị Quyền)
  • 文氏約 (Văn Thị Ước)
  • 文曰鄧 (Văn Viết Đặng)
  • 文氏中 (Văn Thị Trung)
  • 文氏(Văn Thị Nhiều)

III.- ĐỜI THỨ BA

        Do Ngài Văn Viết Mãi sinh ha,

  • Tiên Tổ: 1.-  VĂN VIẾT TRÁC                                              

墓在河中社津安处.                    Mộ tại Hà Trung xã xứ Tân An

九月初九日忌.                                   Kỵ ngày mồng chín tháng chín

正妣夫人:    陳氏鳳    Chánh Tỷ Phu nhân: Trần Thị Phượng

墓在河中社津安处. Mộ tại Hà Trung xã xứ Tân An

忌日不詳.   Ngày kỵ không rõ

  • 生下
  • 文曰(Văn Viết Thiết)
  • 文氏 俳 (Văn Thị Bài)
  • 文氏丁 (Văn Thị Đinh)
  • 文氏戈 (Văn Thị Qua)
  • 文氏值  (Văn Thị Trị)

 

  • Tiên Tổ: 2.-  VĂN VIẾT CÂU         

墓在河中社津安处.      Mộ tại Hà Trung xã xứ Tân An

            事跡不詳.   Sự tích bất tường

  • Tiên Tổ: 3.-  VĂN VIẾT ĐẬU         

墓在河中社津安处.   Mộ tại Hà Trung xã xứ Tân An

六月初六日忌.          Kỵ ngày mồng sáu tháng sáu

  • 正妣夫人:…氏化      Chánh Tỷ Phu nhân: … Thị Hoá

墓在壏場社坋根处. Mộ tại Diêm Trường xã xứ Cồn Căn

七月二十五日忌.    Kỵ ngày hai mươi lăm tháng bảy

  • 生下
  • 文曰(Văn Viết Xú)
  • 文曰(Văn Viết Gừng)
  • 文氏車 (Văn Thị Xa)
  • 文曰 (Văn Viết Nghệ)
  • 文早傷 (Văn tảo thương)
  • 文氏季 (Văn Thị Quý)
  • Tiên Tổ: 4.-  VĂN VIẾT ĐẶNG         

墓在河中社津安处. Mộ tại Hà Trung xã xứ Tân An

四月十三日忌. Kỵ ngày mười ba tháng tư

正妣夫人:       吳氏平      Chánh Tỷ Phu nhân: Ngô Thị Bình

墓在壏場社坋根处. Mộ tại Diêm Trường xã xứ Cồn Căn

五月初五日忌. Kỵ ngày mồng năm tháng năm

  • 生下
  • 文曰 (Văn Viết Mà)
  • 文氏 退 (Văn Thị Thúi)
  • 文曰 静 (Văn Viết Tịnh)
  • 文氏香  (Văn Thị Hương)
  • 文曰明 (Văn Viết Minh)
  • 文氏 (Văn Thị Mọi)

Ghi chú:

Phái này hiện định cư tại Lộc Vĩnh Phú Lộc. tổng phổ này chúng tôi

Tác giả bài viết: Văn Viết Thiện

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây